Xin gửi đến Quý khách hàng lời chào trân trọng nhất!

Công ty chúng tôi chuyên kinh doanh các loại sản phẩm dầu mỡ nhờn bôi trơn đặc biệt của các hãng nổi tiếng thế giới như: Castrol BP Anh Quốc, Dupont - MOLYKOTE - USA, , SINOPEC, Molygraph - India. Với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm cộng với sự hỗ trợ kỹ thuật của các hãng sản xuất chúng tôi sẽ tư vấn và đưa ra cho Quý khách giải pháp bôi trơn toàn diện nhất.

Dầu thủy lực chống mài mòn cao cấp, Đáp ứng các yêu cầu của hệ thống thủy lực làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, đặc biệt là các hệ thống thủy lực tàu biển, ngoài trời …. Được chấp nhận bởi các nhà sản xuất thiết bị thủy lực lớn của thế giới như: Hagglunds- Denison HF-0; Rexroth; Vickers M-2950-S và DIN 51524-P.3 và được sự chấp thuận và sử dụng rộng rãi của các nhà máy và thiết bị thủy lực trên thế giới.Với các độ nhớt từ ISO VG 10, 22, 32, 46,68,100,150,220 đáp ứng được tất cả các yêu cầu về độ nhớt cho thiết bị thủy lực.

Dầu thủy lực chống cháy được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị thủy lực trong các nhà máy luyện thép.

KIẾN THỨC VỀ DẦU THỦY LỰC

Dầu thủy lực khác với dầu bôi trơn khác ngoài tác dụng bôi trơn thông thương dầu thủy lực còn có tác dụng truyền tải áp lực và truyền chuyển động trong hệ thống thuỷ lực, đồng thời dầu còn giúp bôi trơn các chi tiết chuyển động, chống lại lực ma sát, làm kín bề mặt các chi tiết, giúp giảm thiểu sự rò rỉ, loại bỏ cặn bẩn và “giải nhiệt” hệ thống. Dầu thủy lực, hay dân kỹ thuật thường gọi là nhớt thủy lực 10, tiếng anh là Hydraulic oil Là chất lỏng được pha chế từ dầu gốc và các chất phụ gia theo 1 công thức đặc biệt.

Bên cạnh đó, ngoài chức năng bôi trơn, bảo vệ và duy trì hiệu suất làm việc cho hệ thống thủy lực, dầu thủy lực hiện đại còn phải có thời gian sử dụng dài và tương thích với các loại bơm thủy lực khác nhau, tương thích với các loại dầu thủy lực khác và tương thích với nhiều loại gioăng phớt.

Tùy theo loại hệ thống thủy lực (hệ thống thủy lực công nghiệp, hệ thống thủy lực di động, hệ thống thủy lực hàng hải) mà dầu nhớt thủy lực sẽ được thiết kế và pha chế thích hợp để đáp ứng tốt các yêu cầu bôi trơn riêng biệt.

TÁC DỤNG CHÍNH CỦA DẦU THỦY LỰC

Truyền tải năng lượng và truyền chuyển động: Dầu thủy lực có tác dụng truyền tải năng lượng và truyền chuyển động, giúp hệ thống thủy lực hoạt động chính xác theo yêu cầu đề ra.

Bôi trơn: Dầu thủy lực được sản xuất với nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là bôi trơn. Do hệ thống thủy lực được cấu thành từ rất nhiều bộ phận như Động cơ ; bơm thủy lực; các van an toàn; bể chứa dầu; cơ cấu chỉ thị áp suất, lưu lượng … Khi hệ thống thủy lực vận hành và làm việc, lực ma sát được sinh ra giữa các bộ phận này với nhau là rất lớn. Do đó, dầu thủy lực được thiết kế để giúp cho piston chuyển di lên xuống nhẹ nhàng, êm ái trong lòng xi-lanh.

Làm mát: Khi hệ thống thủy lực hoạt động liên tục, nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu là rất lớn. Nhờ quy trình luân chuyển liên tiếp, dầu thủy lực sẽ có tác dụng làm mát, tránh được tình trạng quá nhiệt của hệ thống thủy lực

Làm kín: Trong quá trình vận hành, dầu nhớt có tác dụng như một lớp đệm mềm không định hình bịt kín khe hở giữa piston và thành xi-lanh để giảm thất thoát áp suất sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu.

Làm sạch: Quá trình đốt cháy nhiên liệu của hệ thống thủy lực sẽ sản sinh ra muội đọng lại trong hệ thống. Lúc này, dầu nhớt thủy lực sẽ có nhiệm vụ cuốn trôi và làm sạch những muội bám này. Các muội bẩn sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu được giữ lơ lửng trong dầu, nhờ đó giúp giảm thiểu những hư hại của các bộ phận của hệ thống thủy lực do muội bẩn gây ra.

Chống gỉ: Việc được bao bọc bởi một lớp dầu mỏng trên bề mặt sẽ giúp các chi tiết kim loại trong hệ thống thủy lực hạn chế sự xúc tiếp với không khí, tránh được hiện tượng ôxy hóa dẫn đến han gỉ.

THÀNH PHẦN DẦU THỦY LỰC

Dầu thủy lực cũng như các loại dầu nhớt khác thành phần chính là hỗn hợp từ các loại dầu gốc và các chất phụ gia. Dầu gốc là thành phần chủ yếu, có thể chiếm từ 85 đến 90% khối lượng dầu nhớt thành phẩm có nhiều loại dầu gốc khác nhau như: dầu gốc khoáng, dầu gốc tổng hợp, dầu gốc bán tổng hợp và các chất phụ gia chúng có vai trò chính đối với tính năng của dầu nhớt.

CÁCH PHÂN LOẠI DẦU THỦY LỰC

Phân loại dầu thủy lực theo chỉ số độ nhớt ISO 3448:

PHÂN LOẠI ISO VG ĐỘ NHỚT TRUNG BÌNH Ở 40 °C ( Giới hạn thay đổi ± 10% (mm2/s))

ISO VG 22 22

ISO VG 32 32

ISO VG 46 46

ISO VG 68 68

ISO VG 100 100

ISO VG 150 150

Nếu phân loại dầu thủy lực theo phẩm cấp chất lượng ISO 6743/4:

CẤP CHẤT LƯỢNG ISO MÔ TẢ ĐẶC TÍNH

HH Dầu không có phụ gia Rẻ, dùng cho hệ thống không quan trọng

HL Dầu khoáng, chứa phụ gia Tốt hơn loại HH, dùng cho các hệ thống cần tuổi thọ cao,

chống gỉ và oxy hóa không cần phụ gia chống mài mòn.

HM Giống dầu loại HL thêm Dùng cho hệ thống cần tuổi thọ cao và chống mài mòn.

phụ gia chống mài mòn.

HV Dầu có phụ gia tăng chỉ Dùng ở các thiết bị có sự thay đổi nhiệt độ của dầu lớn,

số độ nhớt. yêu cầu độ chính xác của cơ cấu thủy lực cao.

Phân loại dầu thủy lực theo phẩm cấp chất lượng DIN 51524:

Cấp chất lượng DIN 51524 HL: Dầu thủy lực có phụ gia chống ăn mòn và chống oxi hóa ( VI từ 80 đến 100, áp suất >100). Sử dụng cho hệ thống thủy lực có áp suất làm việc thấp.

Cấp chất lượng DIN 51524 HLP: Dầu thủy lực có phụ gia chống ăn mòn và chống oxi hóa và chống kẹt xước, chỉ số VI từ 80 đến 100. Sử dụng cho tất cả các hệ thống thủy lực hiện đại.

Cấp chất lượng DIN 51524 HVLP: Dầu thủy lực có phụ gia chống ăn mòn và chống oxi hóa, chống kẹt xước và có thêm phụ gia tăng chỉ số độ nhớt ( VI >140, áp suất >100). Sử dụng cho các hệ thống thủy lực hiện đại làm việc ở dải nhiệt độ rộng.

CÁC YÊU CẦU VÀ TÍNH NĂNG CHO DẦU THỦY LỰC

  • Chống ăn mòn

  • Độ nhớt ổn định khi nhiệt độ thay đổi

  • Chống oxi hóa

  • Chống mài mòn

  • Ổn định nhiệt

  • Chống tạo nhũ

  • Chống tạo bọt

  • Điểm đông đặc/độ nhớt phù hợp.

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA DẦU THỦY LỰC

Đặc tính kỹ thuật của dầu thủy lực
Chúng tôi đem lại cho bạn những gì?